Kinh nghiệm học tiếng hàn sơ cấp 1

Thảo luận trong 'Truyện/ Sách/ Đĩa' bắt đầu bởi viet123dinh, 6/1/17.

    1. Thành phố:

      empty
    2. Tình trạng:

      empty
    3. Giá:

      0 VNĐ
    4. Phone:

      0987654358
    5. Address:

      Hà Nội
    6. Thông tin:

      6/1/17, 0 Trả lời, 72 Đọc
  1. viet123dinh

    viet123dinh Member

    Tham gia ngày:
    13/9/15
    Bài viết:
    278
    Đã được thích:
    2
    Bài 1 : 소개 – giới thiệu
    (자기소개 : giới thiệu bản thân)
    Chào các bạn!
    Thời điểm hôm nay, chúng ta sẽ cùng vào bài trước tiên của chương trình hoc tieng han co ban thuộc nội dung Sơ cấp 1.
    Giáo trình mà mình đang dùng là Giáo trình tiếng hàn căn bản dành riêng cho người việt, những bạn cũng có thể tìm mua bộ giáo trình này.
    Nguyên nhân chọn bộ giáo trình này là gì?
    Thứ nhất, giáo trình được các thầy cô giáo biên soạn với nội dung rõ nét dễ dàng nắm bắt, bao gồm những kỹ năng rất cần thiết trong các việc học tiếng Hàn Quốc gồm nghe, nói, đọc viết. toàn bộ tổng thể những phần đều được trình bày riêng lẻ bằng tiếng Hàn rõ ràng và cụ thể là : 말하기 ( Phần nói ), 읽기 ( Phần đọc ), 듣기 ( Phần nghe ), 쓰기 ( Phần viết).

    Bạn có thể tham khảo thêmtieng han so cap 1tại đây
    Thứ hai, cuối mỗi bài đều có phần phát âm được trình bày hợp lý, giúp học viên phát âm chuẩn tiếng Hàn.
    Thứ ba, bộ giáo trình này còn có đĩa nghe đi kèm, giúp học sinh rất có thể luyện nghe tiếng Hàn ở trong nhà hoặc trên lớp cùng thầy cô.
    Thứ tư, điều quan trọng nhất là bộ giáo trình này được trình bày bằng tiếng Việt, ưu thế tuyệt đối hoàn hảo cho các bạn lúc học tiếng Hàn. Tại Sao lại là 1 lợi thế? Vì khi học ngoại ngữ bạn nên học bằng tiếng mẹ đẻ, trường hợp các bạn học qua các ngữ điệu khác thì hoặc là ngữ điệu đó bạn phải rất giỏi để rất có thể hiểu sâu những cấu tạo ngữ pháp, & giáo trình bằng ngôn từ khác thì giá bán khá đắt đỏ.
    Cùng với các điểm mạnh trên của cục giáo trình thời điểm ngày hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu lấn sân vào bài đầu tiên:

    Ở bài trước tiên tất cả chúng ta sẽ tiến hành học 1 số từ vựng hoc tieng han quoc về chủ đề nghề nghiệp và non sông.
    · 나라 : tổ quốc
    - 베트남 : việt nam
    - 한국 : Hàn Quốc
    - 말레이시아 : Malaysia (Lưu ý: Khi dịch âm từ này cần xem xét rằng 2 chữ ㄹ (riưl) đứng cạnh nhau thì sẽ dịch âm thành L) -> Đọc là Ma Lê I Si A
    Bài hàng đầu này bao gồm các ngữ pháp sau:
    1. 입니다 : bắt nguồn từ động từ 이다 mang có nghĩa là LÀ.
    Là đuôi câu trần thuật trang trọng, biểu lộ sắc thái tôn trọng, lịch sự.
    Cách dùng : Danh từ + 입니다 (Là Danh từ)
    Ví dụ :
    - 학생입니다 : Là học viên
    - 선생님입니다 : Là giáo viên
    - 관광 안내원입니다 : Là hướng dẫn viên du lịch
    - 의사입니다 : Là bác sĩ
    - 운전기사입니다 : Là lái xe
    2. 입니까? : Cũng khởi nguồn từ động từ 이다 mang có nghĩa là : Có phải ... không?
    Là đuôi câu nghi vấn tráng lệ, vốn để hỏi một cách nhã nhặn.
    Cách dùng : Danh từ + 입니까? (Có phải là DANH TỪ không?)
    Ví dụ:
    - 한국 사람입니까? : có phải là người Nước Hàn không?
    - 한국어 선생님입니까? : Có phải giáo viên tiếng Hàn Quốc không?
    - 약사입니까? : Có phải dược sĩ không?
    - 러시아 사람입니까? : Có phải người Nga không?
    - 은행원입니까? : Có phải nhân viên ngân hàng nhà nước không?
    3. Tiểu từ chủ ngữ 은/는 :
    은/는đứng sau danh từ để chỉ ra danh từ này là chủ ngữ của câu, là chủ thể của hành vi. sau đây, những chúng ta cũng có thể biết thêm những nghĩa khác của 은/는 ví dụ như so sánh, nhấn mạnh vấn đề, và được dịch thành nghĩa là còn/thì.
    Cách dùng : Xét danh từ, nếu danh từ này kết thúc bằng nguyên âm (hay nói theo cách khác là không có patchim) thì thêm 는, nếu danh từ này kết thúc bằng phụ âm (hay có thể nói rằng là có patchim) thì thêm 은.
    Ví dụ :
    - 학생 + 은 -> 학생은
    - 의사 + 는 -> 의사는
    - 친구 + 는 -> 친구는
    - 관광 가이드 + 는 -> 관광 가이드는
    - 회사원 + 은 -> 화사원은
    KẾT LUẬN: áp chế các ngữ pháp mà tất cả chúng ta đã học thời điểm hôm nay bao gồm: 입니다 : Là, 입니까? : Có phải ...không? 은/는 : Tiểu từ chủ ngữ, ta cùng nhau viết một số câu tieng han co ban sau:
    Từ mới :
    저 : Tôi (Lịch sự, hạ thấp bản thân mình, tôn vinh người khác)
    나 : Tôi (Không nhã nhặn, tôn vinh bản thân mình)
    사람 : Người
    그 : Đó
    이 : Này
    저 : Kia
    씨 : Anh/ Chị (Cách dùng: Tên + 씨)
    Ví dụ :
    - 저는 은행원입니다 : Tôi là nhân viên ngân hàng
    - 저는 학생입니다 : Tôi là học viên
    - 화 씨는 베트남 사람입니다 : Chị Hoa là người việt nam
    - 캉 씨는 중국 사람입니다 : Anh Khang là người China
    - 저는 관광 가이드입니다 : Tôi là hướng dẫn viên du lịch.
    Trên đây chính là toàn bộ ngữ pháp thuộc bài 1 Học tiếng Hàn Quốc sơ cấp 1. các bạn cùng theo dõi để có bổ sung thêm nhiều bài học mê hoặc hơn nhé.
     

Chia sẻ trang này